Saturday, 4 May 2019
Hạn chế rủi ro tối đa khi khởi nghiệp kinh doanh
Trong những năm gần đây, khởi nghiệp kinh doanh luôn là đề tài nóng được mọi người quan tâm nhất là các bạn trẻ
Chúng ta chỉ thấy nhiều những tấm gương thành công từ khởi nghiệp trên truyền thông vô tình tự tạo ra vẻ hào nhoáng về khởi nghiệp mà ít ai biết được đằng sau đó là nhữg thất bại, những rủi ro mà các start up thường gặp phải. Trong video này hữu ích này, tôi thấy nhxưng kinh nghiệm về khởi nghiệp là rất đáng giá. Tôi hi vọng rằng, những bài học trong video dưới đây sẽ giúp giúp các bạn có những cái nhìn tổng quan hơn về con đường khởi nghiệp, đồng thời có những bước chuẩn bị kĩ lưỡng trước khi bắt đầu hành trình khởi nghiệp gian nan.
Bên cạnh đó, bạn cũng sẽ nhận triết lý đầu tư kinh doanh Dhandho nổi tiếng, và đây cũng là nguyên tắc mà nhiều người đã áp dụng trong khởi nghiệp: Rủi ro thấp nhưng lợi nhuận cao. Thoạt nghe thì có vẻ rất vô lý đúng không nào, nhưng các bạn hãy xem hết video để xem chúng có vô lý không nhé và đừng ngần ngại phản biện tôi ở comment bên dưới.
Một số nguyên tắc khi mua cổ phiếu
1. Đừng mua cổ phiếu giá rẻ. Hãy tránh những hàng hoá “phế thải”. 2. Hãy mua những cổ phiếu có lợi nhuận trên cổ phần (EPS) tăng đều trong 3 năm gần nhất, mỗi năm ít nhất là 25%, và lợi tức trong năm tới tiếp tục cao hơn ít nhất 25%. Đa số cổ phiếu tăng tiến cũng phải có tỉ lệ vòng vay vốn hàng năm cao hơn ít nhất là 20% so với EPS. 3. Đảm bảo cổ tức tăng mạnh trong 2 hoặc 3 quý gần nhất. Hãy tìm kiếm những tỉ lệ tăng trưởng ít nhất là 25%-30%. Trong giai đoạn thị trường tăng trưởng, hãy tìm những tỉ lệ tăng trưởng EPS từ 40%-500% (càng cao càng tốt ). 4. Tìm những công ty có tỉ lệ tăng trưởng doanh số cao dần trong 3 quý gần nhất hoặc danh số quý gần nhất tăng ít nhất 25%. 5. Mua cổ phiếu có lợi suất trên vốn cổ phần (ROE) từ 17% trở lên. Những công ty tốt nhất sẽ có lợi suất từ 25% – 50%. 6. Đảm bảo lợi nhuận sau thuế của quý gần nhất tăng lên và gần đạt mức số dư sau thuế cao nhất trong lich sử của cổ phiếu đó. 7. Đa số cổ phiếu phải nằm trong 5 hoặc 6 phân khúc công nghiệp dẫn đầu. 8. Đừng mua cổ phiếu dựa trên cổ tức hoặc tỉ số P/E. Hãy mua vì nó là công ty số 1 trong lĩnh vực của nó về mặt tăng trưởng lợi tức và doanh số, ROE, số dư lợi tức, và tính ưu việt của sản phẩm. 9. Quy mô vốn không thành vấn đề, nhưng đa số cổ phiếu của bạn phải được giao dịch với khối lượng bình quân hàng ngày từ vài trăm nghìn cổ phần trở lên. 10. Học cách đọc biểu đồ và nhận ra những nền tảng thích hợp và điểm mua đúng. Sử dụng cả biểu đồ ngày lẫn biểu đồ tuần để nâng cao khả năng lựa chọn cổ phiếu và xác định thời gian của bạn. Mua cổ phiếu khi chúng vừa đột phá khỏi nền tảng vững chắc với khối lượng giao dịch tăng ít nhất 50% so với mức bình quân hàng ngày. 11. Hãy mua cân đối tăng, chứ đừng cân đối giảm, và cắt bỏ mọi cổ phiếu thua lỗ khi nó xuống thấp hơn giá mua 7 hoặc 8%, tuyệt đối không có ngoại lệ. 12. Hãy lập cho mình những quy tắc khi nào cần bán ra để xác định lúc bán. 13. Đảm bảo cổ phiếu của bạn được ít nhất một hoặc hai quỹ tốt nhất mua vào trong quý vừa rồi. Bạn cũng sẽ muốn cổ phiếu của mình có số lượng tổ chức bảo trợ tăng lên trong vài quý gần đây. 14. Công ty phải có một sản phẩm hoặc một dịch vụ tuyệt vời bán rất chạy. Nó cũng phải có một thị phần rộng rãi để bán sản phẩm và có cơ hội tiếp tục nâng cao doanh số trong tương lai. 15. Thị trường chung phải nằm trong xu hướng tăng. 16. Tránh đa dạng hoá quá mức hoặc phân phối vốn bất hợp lí. 17. Ban lãnh đạo công ty phải sở hữu cổ phiếu của công ty đó. 18. Tìm kiếm những công ty mới mẻ, mới nổi lên gần đây thay vì đầu tư vào các công ty lớn, nặng nề, trì trệ. 19. Hãy quên đi niềm kiêu hãnh và cái tôi của bạn; thị trường chứng khoán không biết và không cần biết bạn đang nghĩ gì. Cho dù bạn khôn ngoan đến mức nào thì thị trường luôn khôn ngoan hơn bạn. Chỉ số IQ hay trình độ học vấn cao không đảm bảo bạn sẽ thành công trên thị trường chứng khoán. Cái tôi của bạn sẽ khiến bạn trả giá rất đắt. Đừng chống lại thị trường, và đừng chứng minh rằng bạn đúng – thị trường sai. 20. Hãy tìm hiểu thật nhiều về các công ty mà bạn đang sở hữu hoặc dự định mua và rút ra câu chuyện của chúng. 21. Tìm hiểu những công ty đang mua thêm cổ phiếu quỹ. Tìm hiểu kỹ ban lãnh đạo của công ty đó. 22. Đừng bao giờ mua cổ phiếu tại đáy hoặc trên thị trường giảm giá và đừng bao giờ mua ”cân đối giảm ”
Friday, 3 May 2019
Thuật ngữ tiếng Anh thường dùng trong ngành kế toán
Ngành kế toán tài chính đang đòi hỏi một đội ngũ nhân sự giàu năng lực với trình độ tiếng Anh tốt. Ngoài việc giao tiếp trong công việc, việc quản lí các sổ sách, chứng từ, hóa đơn, hợp đồng, thuế má bằng tiếng Anh cũng đòi hỏi người kế toán phải có một vốn tiếng Anh tốt.
Vì vậy, hôm nay mình viết tổng hợp lại các thuật ngữ hay sử dụng trong chuyên ngành kế toán, hi vọng sẽ có ích cho các bạn.
Accounting entry: bút toán
Accrued expenses: Chi phí phải trả
Accumulated: lũy kế
Advance clearing transaction: quyết toán tạm ứng
Advanced payments to suppliers: Trả trước người bán
Advances to employees: Tạm ứng
Assets: Tài sản
Assets liquidation: thanh lý tài sản
Balance sheet: Bảng cân đối kế toán
Bookkeeper: người lập báo cáo
Cash: Tiền mặt
Cash at bank: Tiền gửi ngân hàng
Cash in hand: Tiền mặt tại quỹ
Cash in transit : Tiền đang chuyển
Check and take over: nghiệm thu
Cost of goods sold : Giá vốn bán hàng
Current assets : Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Current portion of Long-term liabilities : Nợ dài hạn đến hạn trả
Deferred expenses : Chi phí chờ kết chuyển
Deferred revenue : Người mua trả tiền trước
Depreciation of fixed assets : Hao mòn tài sản cố định hữu hình
Depreciation of intangible fixed assets : Hoa mòn tài sản cố định vô hình
Depreciation of leased fixed assets : Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính
Equity and funds : Vốn và quỹ
Exchange rate differences : Chênh lệch tỷ giá
Expenses for financial activities : Chi phí hoạt động tài chính
Extraordinary expenses : Chi phí bất thường
Extraordinary income : Thu nhập bất thường
Extraordinary profit : Lợi nhuận bất thường
Figures in: millions VND : Đơn vị tính: triệu đồng
Financial ratios : Chỉ số tài chính
Financials : Tài chính
Finished goods : Thành phẩm tồn kho
Fixed asset costs : Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Fixed assets : Tài sản cố định
General and administrative expenses : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Goods in transit for sale : Hàng gửi đi bán
Gross profit : Lợi nhuận tổng
Gross revenue : Doanh thu tổng
Income from financial activities : Thu nhập hoạt động tài chính
Income taxes : Thuế thu nhập doanh nghiệp
Instruments and tools : Công cụ, dụng cụ trong kho
Intangible fixed asset costs : Nguyên giá tài sản cố định vô hình
Intangible fixed assets : Tài sản cố định vô hình
Intracompany payables : Phải trả các đơn vị nội bộ
Inventory : Hàng tồn kho
Investment and development fund : Quỹ đầu tư phát triển
Leased fixed asset costs : Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính
Leased fixed assets : Tài sản cố định thuê tài chính
Liabilities : Nợ phải trả
Long-term borrowings : Vay dài hạn
Long-term financial assets : Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Long-term liabilities : Nợ dài hạn
Long-term mortgages, collateral, deposits : Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ dài hạn
Long-term security investments : Đầu tư chứng khoán dài hạn
Merchandise inventory : Hàng hoá tồn kho
Net profit : Lợi nhuận thuần
Net revenue : Doanh thu thuần
Non-business expenditure source : Nguồn kinh phí sự nghiệp
Non-business expenditure source, current year : Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
Non-business expenditure source, last year : Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
Non-business expenditures : Chi sự nghiệp
Non-current assets : Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Operating profit : Lợi nhuận từ hoạt động SXKD
Other current assets : Tài sản lưu động khác
Other funds : Nguồn kinh phí, quỹ khác
Other Long-term liabilities : Nợ dài hạn khác
Other payables : Nợ khác
Other receivables : Các khoản phải thu khác
Other Short-term investments : Đầu tư ngắn hạn khác
Owners’ equity : Nguồn vốn chủ sở hữu
Payables to employees : Phải trả công nhân viên
Prepaid expenses : Chi phí trả trước
Profit before taxes : Lợi nhuận trước thuế
Profit from financial activities : Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Provision for devaluation of stocks : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Purchased goods in transit : Hàng mua đang đi trên đường
Raw materials : Nguyên liệu, vật liệu tồn kho
Receivables : Các khoản phải thu
Receivables from customers : Phải thu của khách hàng
Reconciliation: : đối chiếu
Reserve fund : Quỹ dự trữ
Retained earnings : Lợi nhuận chưa phân phối
Revenue deductions : Các khoản giảm trừ
Sales expenses : Chi phí bán hàng
Sales rebates : Giảm giá bán hàng
Sales returns : Hàng bán bị trả lại
Short-term borrowings : Vay ngắn hạn
Short-term investments : Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Short-term liabilities : Nợ ngắn hạn
Short-term mortgages, collateral, deposits : Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Tangible fixed assets : Tài sản cố định hữu hình
Taxes and other payables to the State budget : Thuế và các khoản phải nộp nhànước
Total assets : Tổng cộng tài sản
Total liabilities and owners’ equity : Tổng cộng nguồn vốn
Trade creditors : Phải trả cho người bán
Treasury stock : Cổ phiếu quỹ
Welfare and reward fund : Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Work in progress : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Accrued expenses: Chi phí phải trả
Accumulated: lũy kế
Advance clearing transaction: quyết toán tạm ứng
Advanced payments to suppliers: Trả trước người bán
Advances to employees: Tạm ứng
Assets: Tài sản
Assets liquidation: thanh lý tài sản
Balance sheet: Bảng cân đối kế toán
Bookkeeper: người lập báo cáo
Cash: Tiền mặt
Cash at bank: Tiền gửi ngân hàng
Cash in hand: Tiền mặt tại quỹ
Cash in transit : Tiền đang chuyển
Check and take over: nghiệm thu
Cost of goods sold : Giá vốn bán hàng
Current assets : Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Current portion of Long-term liabilities : Nợ dài hạn đến hạn trả
Deferred expenses : Chi phí chờ kết chuyển
Deferred revenue : Người mua trả tiền trước
Depreciation of fixed assets : Hao mòn tài sản cố định hữu hình
Depreciation of intangible fixed assets : Hoa mòn tài sản cố định vô hình
Depreciation of leased fixed assets : Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính
Equity and funds : Vốn và quỹ
Exchange rate differences : Chênh lệch tỷ giá
Expenses for financial activities : Chi phí hoạt động tài chính
Extraordinary expenses : Chi phí bất thường
Extraordinary income : Thu nhập bất thường
Extraordinary profit : Lợi nhuận bất thường
Figures in: millions VND : Đơn vị tính: triệu đồng
Financial ratios : Chỉ số tài chính
Financials : Tài chính
Finished goods : Thành phẩm tồn kho
Fixed asset costs : Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Fixed assets : Tài sản cố định
General and administrative expenses : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Goods in transit for sale : Hàng gửi đi bán
Gross profit : Lợi nhuận tổng
Gross revenue : Doanh thu tổng
Income from financial activities : Thu nhập hoạt động tài chính
Income taxes : Thuế thu nhập doanh nghiệp
Instruments and tools : Công cụ, dụng cụ trong kho
Intangible fixed asset costs : Nguyên giá tài sản cố định vô hình
Intangible fixed assets : Tài sản cố định vô hình
Intracompany payables : Phải trả các đơn vị nội bộ
Inventory : Hàng tồn kho
Investment and development fund : Quỹ đầu tư phát triển
Leased fixed asset costs : Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính
Leased fixed assets : Tài sản cố định thuê tài chính
Liabilities : Nợ phải trả
Long-term borrowings : Vay dài hạn
Long-term financial assets : Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Long-term liabilities : Nợ dài hạn
Long-term mortgages, collateral, deposits : Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ dài hạn
Long-term security investments : Đầu tư chứng khoán dài hạn
Merchandise inventory : Hàng hoá tồn kho
Net profit : Lợi nhuận thuần
Net revenue : Doanh thu thuần
Non-business expenditure source : Nguồn kinh phí sự nghiệp
Non-business expenditure source, current year : Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
Non-business expenditure source, last year : Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
Non-business expenditures : Chi sự nghiệp
Non-current assets : Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Operating profit : Lợi nhuận từ hoạt động SXKD
Other current assets : Tài sản lưu động khác
Other funds : Nguồn kinh phí, quỹ khác
Other Long-term liabilities : Nợ dài hạn khác
Other payables : Nợ khác
Other receivables : Các khoản phải thu khác
Other Short-term investments : Đầu tư ngắn hạn khác
Owners’ equity : Nguồn vốn chủ sở hữu
Payables to employees : Phải trả công nhân viên
Prepaid expenses : Chi phí trả trước
Profit before taxes : Lợi nhuận trước thuế
Profit from financial activities : Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Provision for devaluation of stocks : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Purchased goods in transit : Hàng mua đang đi trên đường
Raw materials : Nguyên liệu, vật liệu tồn kho
Receivables : Các khoản phải thu
Receivables from customers : Phải thu của khách hàng
Reconciliation: : đối chiếu
Reserve fund : Quỹ dự trữ
Retained earnings : Lợi nhuận chưa phân phối
Revenue deductions : Các khoản giảm trừ
Sales expenses : Chi phí bán hàng
Sales rebates : Giảm giá bán hàng
Sales returns : Hàng bán bị trả lại
Short-term borrowings : Vay ngắn hạn
Short-term investments : Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Short-term liabilities : Nợ ngắn hạn
Short-term mortgages, collateral, deposits : Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Tangible fixed assets : Tài sản cố định hữu hình
Taxes and other payables to the State budget : Thuế và các khoản phải nộp nhànước
Total assets : Tổng cộng tài sản
Total liabilities and owners’ equity : Tổng cộng nguồn vốn
Trade creditors : Phải trả cho người bán
Treasury stock : Cổ phiếu quỹ
Welfare and reward fund : Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Work in progress : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Thursday, 2 May 2019
Thuyết tương đối rộng
Sóng hấp dẫn là gì? Nó được khám phá như thế nào? Quy mô của các đài quan sát sóng hấp dẫn đến đâu? Nguồn gốc sóng hấp dẫn trong vũ trụ? Ý nghĩa của việc phát hiện sóng hấp dẫn là gì?
Wednesday, 1 May 2019
Subscribe to:
Posts (Atom)
