Friday, 16 August 2019

Trường quốc tế

Đang ăn trưa, cậu bạn học cũ rút ra tấm danh thiếp: “Tao mới đầu tư vào trường quốc tế này, vô hội đồng quản trị”.

Đó là một ngôi trường mà tôi đã nhìn thấy khi đi qua Quận 3, TP HCM. Tòa nhà mới sơn màu trắng, đỏ, rất hiện đại, có nhiều hình ảnh giới thiệu hấp dẫn bên ngoài, khác với phong cách đơn điệu của nhiều ngôi trường công lập khác. Nằm bên con đường thuộc loại đắt đỏ nhất trung tâm, tòa nhà đính cái biển "trường quốc tế" to đùng. Mỗi lần về Sài Gòn thăm nhà, tôi lại thấy có thêm "trường quốc tế" mọc lên, và lần này là trường mà một trong những ông chủ là bạn tôi.

Cũng nhiều lần đi qua chúng, tôi đã tự hỏi "như thế nào thì được công nhận là một trường quốc tế? Sự quốc tế của nó nằm ở chỗ nào?". Ngay cả khi có người trong nhà làm việc cho chi nhánh của một trường quốc tế, tôi đã hỏi, và nhận được câu trả lời qua loa, đại ý là không có chuẩn mực gì cụ thể đâu.

Nay, thằng bạn cũ sau khi thành đạt từ đầu tư đất và chứng khoán bỗng trở thành nhà đầu tư giáo dục, tôi hồ hởi nhờ cậu lý giải. Hóa ra anh chàng cũng lơ mơ. "À thì có người nước ngoài làm cổ đông, có giáo viên nước ngoài, có dạy song ngữ, cơ sở vật chất tốt hơn trường công, lớp ít học sinh hơn, có nhiều chỗ chơi", kể ra chừng đó, cậu gần như không định nghĩa được thế nào là trường quốc tế, và cũng không quan tâm quốc tế thật hay giả thì có làm sao.

Về bản chất, các ông bà chủ là những nhà đầu tư. Vậy nên, đến khi tôi hỏi về tiềm năng sinh lời, cậu tính vanh vách số học sinh, con số tăng trưởng, chi phí, lợi nhuận, và đặc biệt là giá trị quyền sử dụng đất của trường. Trong câu chuyện hôm ấy, hoàn toàn vắng bóng những bàn cãi về chất lượng giảng dạy, trải nghiệm của học sinh, dịch vụ hỗ trợ, những yếu tố cơ bản về chất lượng giáo dục đúng ra cần được quan tâm nhất.

Tôi nổi máu tự ái của nghề dạy học, "tụi mày xem học sinh như cừu mà đếm rồi tính xén lông chia lợi nhuận hay sao?". Hai thằng bạn quanh bàn café đều cười hì hì, chuyển đề tài qua chuyện khác. Riêng tôi vẫn lấn cấn về sự nhập nhằng khái niệm "trường quốc tế". Nó đã trở thành một mỹ từ marketing, cái mác để người ta khoe với nhau cho oai chứ tôi chưa thấy có bảng xếp hạng nào công khai, với bằng chứng cho thấy trong số hàng trăm trường quốc tế khắp Việt Nam, trường nào chất lượng cao, trường nào chất lượng thấp như ở nhiều nước.

Đến tận tuần trước, theo dõi câu trả lời của cơ quan chức năng về sự việc ở Trường Quốc tế Gateway, tôi mới biết Việt Nam không có quy định hay tiêu chuẩn thế nào là trường quốc tế. Luật giáo dục Việt Nam không hề có khái niệm "trường quốc tế". Trưởng phòng Giáo dục đào tạo quận Cầu Giấy, Hà Nội, ông Phạm Ngọc Anh, khẳng định: "trên địa bàn quận không có trường nào là trường quốc tế mà chỉ có các trường có yếu tố nước ngoài... việc có thêm chữ quốc tế trong tên trường chỉ là cách để nhà trường tự đặt để thu hút thêm học sinh".

Việc loạn tên trường quốc tế không thể xem giống như chuyện một doanh nghiệp thích đặt tên có từ "quốc tế" hay "vũ trụ" đều được vì giáo dục là loại hình kinh doanh chất lượng con người. Sản phẩm giáo dục khó nhìn thấy bằng mắt và rất khó đong đếm, đặc biệt với người bỏ tiền ra mua. Trong trường hợp này, vì mỹ từ "quốc tế", nó khiến nhiều người dân vì thiếu thông tin cộng với sự không rõ ràng trong quảng cáo của nhiều trường đã ngầm định học trường quốc tế là "chất lượng quốc tế", tức là tốt hơn mặt bằng chung của số đông trường Việt Nam. Và tiền học phí cũng theo đó mà quốc tế hóa.

Ở Anh và Úc, người dân có rất nhiều thông tin về chất lượng của từng trường học ở mọi cấp bậc theo từng chỉ tiêu, và dễ dàng tra cứu trên trang web chính thức của chính phủ. Ở Anh nơi tôi sống, nếu tìm hiểu chất lượng một trường, mọi người đều có thể vào trang web của chính phủ đuôi "gov.uk" rồi tìm mục "tìm và so sánh các trường ở Anh" để có các thông tin về chất lượng đào tạo của trường họ muốn biết thông qua các chỉ tiêu như: điểm học Toán, Lý, điểm đầu ra A-level của kỳ thi chuẩn hóa lấy điểm để nộp vào đại học... của tất cả học sinh.

Ngoài hàng chục chỉ tiêu cơ bản ở đó, cơ quan chức năng còn cung cấp cho người dân những chỉ tiêu xếp hạng trường học khác, chẳng hạn như xếp hạng của Ofsted (tạm dịch là Cục quản lý chất lượng giáo dục) về dịch vụ và đào tạo kỹ năng cho trẻ em. Nhìn chung, trường có xếp hạng Ofsted cao thì được nhìn nhận là trường tốt. Bởi thế mà những trang web tìm nhà ở Anh như Rightmove có hẳn một bộ lọc kiểm tra trường xung quanh ngôi nhà đó có xếp hạng Ofsted cao hay thấp cho người mua nhà tham khảo. Có những nghiên cứu cho biết xếp hạng Ofsted là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng lên giá nhà.

Ngay cả một nước cùng khu vực là Thái Lan, cũng có định nghĩa "trường quốc tế" với những điều kiện nghiêm cẩn từ nhà nước. Muốn mở cái gọi là "trường quốc tế", phải đăng ký với Bộ Giáo dục, phải có xác nhận của một tổ chức giáo dục quốc tế được chính phủ thừa nhận, phải dùng tiếng Anh làm ngôn ngữ giảng dạy chính,... kèm không dưới 20 điều kiện khác từ cơ sở vật chất đến nhân sự. Và quan trọng nhất, họ định nghĩa "quốc tế" bằng việc không được phép quá 50% học sinh là người Thái. Tức là "trường quốc tế" ở đây phục vụ cho một mục đích rõ ràng là làm cơ sở học tập cho công dân quốc tế tại Thái Lan.

Còn ở Việt Nam, tại sao có những ngôi trường tự nhiên gắn mác "quốc tế", tự khoe là mình có "đẳng cấp quốc tế"? Lý do cả xã hội chấp thuận việc này có phải vì sự đầu tư hào nhoáng bề ngoài của cơ sở vật chất, có vài "ông bà Tây" trong đội ngũ, chương trình học có dạy bằng tiếng Anh, hoặc chưng thêm cái biên bản ký kết với tổ chức giáo dục nước ngoài nào đó? Và rồi một ngày, người dân phát hiện ra có trường quốc tế "nói vậy mà không phải vậy", hay có sự cố xảy ra, đại diện cơ quan chức năng sẽ phát biểu là "không có quy định về trường quốc tế".

"Loạn tiêu chuẩn, danh xưng đang là một vấn nạn của Việt Nam", thầy tôi ở Đại học Kinh tế TP.HCM nhận xét. Vì sự nhập nhèm về tiêu chuẩn, danh xưng, người ta sẽ tung hô những câu chuyện thành công ảo trên các phương tiện truyền thông. Cùng với sự buông lỏng của nhà quản lý, những mẫu hình "thành công" đó sẽ còn được nhân rộng.

Chúng ta không khuyến khích việc luật pháp can thiệp vào việc đặt trên trường học như một loại giấy phép con. Song tôi cho rằng Bộ Giáo dục cần ban hành ngay một Quy chuẩn kiểm tra chất lượng trường học bằng danh sách các tiêu chí, số liệu thống kê công khai minh bạch về cơ sở vật chất, số học sinh, điểm đầu vào, đầu ra, kết quả học tập, độ đa dạng của học sinh, tỷ lệ giáo viên trên số học sinh và các số liệu thiết yếu khác để xác định năng lực một ngôi trường. Dựa vào những thông số đó, phụ huynh, nhiều tổ chức tư nhân và các phương tiện truyền thông có thể tự đưa ra những phân tích, xếp hạng riêng của họ như ở nước ngoài để công chúng được biết và lựa chọn.
Hồ Quốc Tuấn

Sunday, 4 August 2019

Chuyện súng của nước Mỹ

* Dân số Mỹ khoảng 330 triệu người, nhưng hiện có từ 270 đến 310 triệu khẩu súng đủ loại trong nhà người dân Mỹ. Điều này không có nghĩa là mỗi người dân Mỹ từ cụ già đến bé sơ sinh, đàn ông hay đàn bà, đều có súng. Tỷ lệ dân Mỹ có súng chỉ trên dưới 30%, nghĩa là có rất nhiều người có hơn một khẩu súng trong nhà.

* Người Mỹ dùng súng để bảo vệ mạng sống 80 lần nhiều hơn là để giết người.

* Phụ nữ Mỹ dùng súng để chống lại tội phạm tấn công tình dục 200.000 lần/năm.

* Tỉ lệ súng tính theo dân số: Mỹ 88.8%, Yemen 54.8%, Switzerland 45.7%, Finland 45.3%

* Số người chết vì súng tính trên mỗi 100.000 người: số zách là Honduras với 91.6 người, thứ 2 là El Salvador 69.2 người, thứ 3 là Côte D’ivore 56.9 người, thứ 4 là Jamaica 52.2 người,…. USA xếp hạng thứ 103, chỉ có 4.8 người chết vì súng đạn trên mỗi 100.000 dân.

* Nước Anh cấm súng, nhưng có tới 2034 tội phạm hình sự trên 100.000 dân, và hơn phân nửa là dùng dao trong nhà bếp để gây án. Trong khi Mỹ cho xài súng thả dàn, chỉ có 466 trường hợp xảy ra trên 100.000 dân. Từ khi cấm súng năm 1997, ở Anh, tội phạm tăng 77%, trung bình mỗi phút có 2 vụ tấn công.

* Trong 9 nước Âu Châu cấm súng, thì tỉ lệ tội phạm cao gấp 3 lần, so với 9 nước cho xài súng.

* FBI thống kê tội phạm giảm đáng kể khi cho xài súng: Giết người giảm 8.5%, hiếp dâm giảm 5%, tấn công giảm 7%, cướp giảm 3%.

* Các vụ nổ súng giết người hàng loạt ở Mỹ, đều xảy ra ở những địa phương cấm sử dụng súng!

* In 1982, Kennesaw, Georgia ra luật: bắt buộc chủ gia đình phải có ít nhất một cây súng. Tội phạm đột nhập gia cư, trộm cướp, giảm 89%! Đến thời điểm hiện tại, tỉ lệ này vẫn là 85% thấp hơn so với trước năm 1982.

Những thống kê tương tự, và những tư liệu khác, đã khiến nước Mỹ kiên quyết không huỷ bỏ Tu Chánh Án Số 2: Quyền sở hữu súng.

Second Amendment (Tu Chánh Án Số Hai) ban hành Dec 15, 1791, cho phép người dân sử dụng súng. Mọi công dân trưởng thành, đều có quyền mua súng (trừ những kẻ có tiền án tội phạm, hay bịnh tâm thần). Muốn mua mấy trăm cây súng cũng được! Luật lệ về súng đạn rất khác nhau, tuỳ theo từng Tiểu Bang. California tương đối gắt gao, so với Texas chẳng hạn. Alabama cho phép mang súng nơi công cộng mà không cần giấy phép. Có cả chục Tiểu Bang, như North Dakota, New Hampshire, West Virginia, Missouri, Idaho,… cũng dễ dãi như vậy, và khuynh hướng tự do mang súng ngày càng gia tăng ở Mỹ.

Một số người lo sợ là khi cho mang súng tự do, sẽ đem nước Mỹ trở lại thời kỳ các anh chàng cao bồi 3508, “ba nem không tém”: hôi ình, thúi quắc, cỡi ngựa, rút súng bằng bằng trong quán bar hay đường phố, hoặc thách đấu để thanh toán ân oán giang hồ với nhau. Quá lo xa! Luật lệ Mỹ chằng chịt như rễ của cánh rừng mắm Cà Mau, nhưng vô cùng nghiêm minh, cộng thêm trình độ dân trí rất cao, thì chuyện xã hội loạn như thời đó, là chuyện không bao giờ xảy ra.

Một lý do hiển nhiên khác mà người Mỹ quan tâm: Khi cấm dân xài súng, thì có khác nào khi súng lọt vào tay kẻ xấu, trong khi người lương thiện thì bị tước vũ khí, vì kẻ xấu sẽ có trăm ngàn cách để có súng. Người dân lương thiện chừng đó sẽ làm bia cho chúng bắn. Người dân Mỹ không đời nào chịu bị tước vũ khí. Đó là quyền hiến định.

Và những lời khuyên từ cảnh sát:

* Đầu tiên là mua súng, và nuôi chó. Lảng vảng trước nhà, mà nghe tiếng chó sủa rân trời, nhứt định chúng lùi bước tìm mục tiêu khác dễ ăn hơn. Không có tên cướp nào dù đang cầm súng trong tay, mà không nao núng khi biết mục tiêu đột nhập cũng có đồ chơi lại. Chúng ngu gì kiếm chuyện khó, nên chúng sẽ tháo lui.

* Chúng sợ đàn bà cầm súng, vì các bà nhát, run, bóp cò sảng (hic!), đạn có khi ghim vào mình chúng như chơi! Các bà nên có súng và học bắn súng.

* Chúng sợ nhất là shotgun. Một, khi nghe tiếng lên đạn cái rốp, dòn dã, khô khan đến lạnh xương sống, thì ba hồn chín vía chúng cũng lên mây!

(Peter Chánh Trần)

Thursday, 25 July 2019

Một số thuật ngữ kế toán trong tiếng Anh

Accounting entry: ---- bút toán
Accrued expenses ---- Chi phí phải trả -
Accumulated: ---- lũy kế
Advance clearing transaction: ---- quyết toán tạm ứng (???)
Advanced payments to suppliers ---- Trả trước ngưòi bán -
Advances to employees ---- Tạm ứng -
Assets ---- Tài sản -
Assets liquidation: ---- thanh lý tài sản
Balance sheet ---- Bảng cân đối kế toán -
Bookkeeper: ---- người lập báo cáo
Capital construction: ---- xây dựng cơ bản
Cash ---- Tiền mặt -
Cash at bank ---- Tiền gửi ngân hàng -
Cash in hand ---- Tiền mặt tại quỹ -
Cash in transit ---- Tiền đang chuyển -
Check and take over: ---- nghiệm thu
Construction in progress ---- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang -
Cost of goods sold ---- Giá vốn bán hàng -
Current assets ---- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn -
Current portion of long-term liabilities ---- Nợ dài hạn đến hạn trả -
Deferred expenses ---- Chi phí chờ kết chuyển -
Deferred revenue ---- Người mua trả tiền trước -
Depreciation of fixed assets ---- Hao mòn tài sản cố định hữu hình -
Depreciation of intangible fixed assets ---- Hoa mòn tài sản cố định vô hình -
Depreciation of leased fixed assets ---- Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính -
Equity and funds ---- Vốn và quỹ -
Exchange rate differences ---- Chênh lệch tỷ giá -
Expense mandate: ---- ủy nghiệm chi
Expenses for financial activities ---- Chi phí hoạt động tài chính -
Extraordinary expenses ---- Chi phí bất thường -
Extraordinary income ---- Thu nhập bất thường -
Extraordinary profit ---- Lợi nhuận bất thường -
Figures in: millions VND ---- Đơn vị tính: triệu đồng -
Financial ratios ---- Chỉ số tài chính -
Financials ---- Tài chính -
Finished goods ---- Thành phẩm tồn kho -
Fixed asset costs ---- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình -
Fixed assets ---- Tài sản cố định -
General and administrative expenses ---- Chi phí quản lý doanh nghiệp -
Goods in transit for sale ---- Hàng gửi đi bán -
Gross profit ---- Lợi nhuận tổng -
Gross revenue ---- Doanh thu tổng -
Income from financial activities ---- Thu nhập hoạt động tài chính -
Income taxes ---- Thuế thu nhập doanh nghiệp -
Instruments and tools ---- Công cụ, dụng cụ trong kho -
Intangible fixed asset costs ---- Nguyên giá tài sản cố định vô hình -
Intangible fixed assets ---- Tài sản cố định vô hình -
Intra-company payables ---- Phải trả các đơn vị nội bộ -
Inventory ---- Hàng tồn kho -
Investment and development fund ---- Quỹ đầu tư phát triển -
Itemize: ---- mở tiểu khoản
Leased fixed asset costs ---- Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính -
Leased fixed assets ---- Tài sản cố định thuê tài chính -
Liabilities ---- Nợ phải trả -
Long-term borrowings ---- Vay dài hạn -
Long-term financial assets ---- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn -
Long-term liabilities ---- Nợ dài hạn -
Long-term mortgages, collateral, deposits ---- Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ dài hạn -
Long-term security investments ---- Đầu tư chứng khoán dài hạn -
Merchandise inventory ---- Hàng hoá tồn kho -
Net profit ---- Lợi nhuận thuần -
Net revenue ---- Doanh thu thuần -
Non-business expenditure source ---- Nguồn kinh phí sự nghiệp -
Non-business expenditure source, current year ---- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay -
Non-business expenditure source, last year ---- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước -
Non-business expenditures ---- Chi sự nghiệp -
Non-current assets ---- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn -
Operating profit ---- Lợi nhuận từ hoạt động SXKD -
Other current assets ---- Tài sản lưu động khác -
Other funds ---- Nguồn kinh phí, quỹ khác -
Other long-term liabilities ---- Nợ dài hạn khác -
Other payables ---- Nợ khác -
Other receivables ---- Các khoản phải thu khác -
Other short-term investments ---- Đầu tư ngắn hạn khác -
Owners' equity ---- Nguồn vốn chủ sở hữu -
Payables to employees ---- Phải trả công nhân viên -
Prepaid expenses ---- Chi phí trả trước -
Profit before taxes ---- Lợi nhuận trước thuế -
Profit from financial activities ---- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính -
Provision for devaluation of stocks ---- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -
Purchased goods in transit ---- Hàng mua đang đi trên đường -
Raw materials ---- Nguyên liệu, vật liệu tồn kho -
Receivables ---- Các khoản phải thu -
Receivables from customers ---- Phải thu của khách hàng -
Reconciliation: ---- đối chiếu
Reserve fund ---- Quỹ dự trữ -
Retained earnings ---- Lợi nhuận chưa phân phối -
Revenue deductions ---- Các khoản giảm trừ -
Sales expenses ---- Chi phí bán hàng -
Sales rebates ---- Giảm giá bán hàng -
Sales returns ---- Hàng bán bị trả lại -
Short-term borrowings ---- Vay ngắn hạn -
Short-term investments ---- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn -
Short-term liabilities ---- Nợ ngắn hạn -
Short-term mortgages, collateral, deposits ---- Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn -
Short-term security investments ---- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn -
Stockholders' equity ---- Nguồn vốn kinh doanh -
Surplus of assets awaiting resolution ---- Tài sản thừa chờ xử lý -
Tangible fixed assets ---- Tài sản cố định hữu hình -
Taxes and other payables to the State budget ---- Thuế và các khoản phải nộp nhànước -
Total assets ---- Tổng cộng tài sản -
Total liabilities and owners' equity ---- Tổng cộng nguồn vốn -
Trade creditors ---- Phải trả cho người bán -
Treasury stock ---- Cổ phiếu quỹ -
Welfare and reward fund ---- Quỹ khen thưởng và phúc lợi -
Work in progress ---- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang –
----------------------------------------------------------------------------------
Types of Accounts:-------- Các loại tài khoản kế toán
Account Type 1: Short-term assets-----Loại tài khoản 1: Tài sản ngắn hạn
Account Type 2: Long-term assets------Loại tài khoản 2: Tài sản dài hạn
Account Type 3: Liabilities------Loại tài khoản 3: Nợ phải trả
Account Type 4: Equity-------Loại tài khoản 4: Vốn chủ sở hữu
Account Type 5: Revenue------Loại tài khoản 5: Doanh thu
Account Type 6: Production costs, business-----Loại tài khoản 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh
Account Type 7: Other income-------Loại tài khoản 7: Thu nhập khác
Account Type 8: Other expenses-----Loại tài khoản 8: Chi phí khác
Account Type 9: Determining business results-----Loại tài khoản 9: Xác định kết quả kinh doanh
Account Type 0: Balance sheet accounts------Loại tài khoản 0: Tài khoản ngoài bảng
129 - Provision for short-term investments------Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
133 - Deductible VAT----Thuế GTGT được khấu trừ
136 - Inter-----Phải thu nội bộ
139 - Provision for bad debts-------Dự phòng phải thu khó đòi
217 - Real estate investment--------Bất động sản đầu tư
221 - Investment in subsidiaries-------Đầu tư vào công ty con
243 - Property tax deferred--------Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
244 - collateral long-term deposits--------Ký cược ký quỹ dài hạn
343 - Bonds issued--------Trái phiếu phát hành
344 - Get escrow, long-term deposits------Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn
347 - Deferred tax payable--------Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
412 - Margin of property revaluation-----Chênh lệch đánh giá lại tài sản
413 - exchange rate differences----Chênh lệch tỷ giá hối đoái
414 - Fund Development------Quỹ đầu tư phát triển
415 - Fund financial reserve------Quỹ dự phòng tài chính
466 - Funds that form of fixed assets-----Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định
001 - Leasehold assets-----Tài sản thuê ngoài
002 - Materials, goods kept for processing-----Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
003 - Goods deposited deposit, or escrow------Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
004 - Bad debts treated-------Nợ khó đòi đã xử lý
007 - Foreign currencies------Ngoại tệ các loại
008 - Project for public services and- projects-------Dự án chi sự nghiệp, dự án
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
111 -- Cash on hand - - > Tiền mặt
1111 -- Vietnam dong - - > Tiền Việt Nam
1112 -- Foreign currency - - > Ngoại tệ
1113 -- Gold, metal, precious stone - - > Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
112 -- Cash in bank - - > Tiền gửi ngân hàng
-- / Details for each bank account - - > / Chi tiết theo từng ngân hàng
1121 -- Vietnam dong - - > Tiền Việt Nam
1122 -- Foreign currency - - > Ngoại tệ
1123 -- Gold, metal, precious stone - - > Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
113 -- Cash in transit - - > Tiền đang chuyển
1131 -- Vietnam dong - - > Tiền Việt Nam
1132 -- Foreign currency - - > Ngoại tệ
121 -- Short term securities investment - - > Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
1211 -- Stock - - > Cổ phiếu
1212 -- Bond, treasury bill, exchange bill - - > Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu
128 -- Other short term investment - - > Đầu tư ngắn hạn khác
1281 -- Time deposits - - > Tiền gửi có kỳ hạn
1288 -- Other short term investment - - > Đầu tư ngắn hạn khác
129 -- Provision short term investment - - > Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
131 -- Receivables from customers - - > Phải thu của khách hàng
-- / Details as each customer - - > / Chi tiết theo đối tượng
133 -- VAT deducted - - > Thuế GTGT được khấu trừ
1331 -- VAT deducted of goods, services - - > Thuế GTGT được KT của hàng hoá, dịch vụ
1332 -- VAT deducted of fixed assets - - > Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
136 -- Internal Receivables - - > Phải thu nội bộ
1361 -- Working capital from sub-units - - > Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1368 -- Other internal receivables. - - > Phải thu nội bộ khác
138 -- Other receivables - - > Phải thu khác
1381 -- Shortage of assets awaiting resolution - - > Tài sản thiếu chờ xử lý
1385 -- Privatisation receivables - - > Phải thu về cổ phần hoá
1388 -- Other receivables - - > Phải thu khác
139 -- Provision for bad receivables - - > Dự phòng phải thu khó đòi
-- - - > (Chi tiết theo đối tượng)
141 -- Advances (detailed by receivers) - - > Tạm ứng
142 -- Short-term prepaid expenses - - > Chi phí trả trước ngắn hạn
144 -- Mortage, collateral & short term deposits - - > Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
151 -- Purchased goods in transit - - > Hàng mua đang đi trên đường
-- - - > (Chi tiết theo yêu cầu quản lý)
152 -- Raw materials - - > Nguyên liệu, vật liệu
153 -- Instrument & tools - - > Công cụ, dụng cụ
154 -- Cost for work in process - - > Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
155 -- Finished products - - > Thành phẩm
156 -- Goods - - > Hàng hóa
1561 -- Purchase rate - - > Giá mua hàng hóa
1562 -- Cost for purchase - - > Chi phí thu mua hàng hóa
1567 -- Real estate - - > Hàng hoá bất động sản
157 -- Entrusted goods for sale - - > Hàng gửi đi bán
158 -- Goods in tax-suspension warehouse - - > Hàng hoá kho bảo thuế
-- / Applied for the companies which have Tax-suspension warehouse - - > / Đơn vị XNK được lập kho bảo thuế
159 -- Provision for devaluation of stocks - - > Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
161 -- Administrative expenses - - > Chi sự nghiệp
1611 -- Administrative expenses for previous year - - > Chi sự nghiệp năm trước
1612 -- Administrative expenses for current - - > Chi sự nghiệp năm nay
TÀI SẢN DÀI HẠN (LONG-TERM ASSETS)
211 -- Tangible fixed assets - - > Tài sản cố định hữu hình
2111 -- Building & architectonic model - - > Nhà cửa, vật kiến trúc
2112 -- Equipment & machine - - > Máy móc, thiết bị
2113 -- Transportation & transmit instrument - - > Phương tiện vận tải, truyền dẫn
2114 -- Instruments & tools for management - - > Thiết bị, dụng cụ quản lý
2115 -- Long term trees, working & killed animals - - > Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
2118 -- Other fixed assets - - > Tài sản cố định khác
212 -- Fixed assets of finance leasing - - > Tài sản cố định thuê tài chính
213 -- Intangible fixed assets - - > Tài sản cố định vô hình
2131 -- Land using right - - > Quyền sử dụng đất
2132 -- Establishment & productive right - - > Quyền phát hành
2133 -- Patents & creations - - > Bản quyền, bằng sáng chế
2134 -- Trademark - - > Nhãn hiệu hàng hoá
2135 -- Software - - > Phần mềm máy vi tính
2136 -- License & concession license - - > Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
2138 -- Other intangible fixed assets - - > TSCĐ vô hình khác
214 -- Depreciation of fixed assets - - > Hao mòn tài sản cố định
2141 -- Tangible fixed assets depreciation - - > Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142 -- Financial leasing fixed assets depreciation - - > Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143 -- Intangible fixed assets depreciation - - > Hao mòn TSCĐ vô hình
2147 -- Investment real estate depreciation - - > Hao mòn bất động sản đầu tư
217 -- Investment real estate - - > Bất động sản đầu tư
221 -- Investment in equity of subsidiaries - - > Đầu tư vào công ty con
222 -- Joint venture capital contribution - - > Vốn góp liên doanh
223 -- Investment in joint-venture - - > Đầu tư vào công ty liên kết
228 -- Other long term investments - - > Đầu tư dài hạn khác
2281 -- Stocks - - > Cổ phiếu
2282 -- Bonds - - > Trái phiếu
2288 -- Other long-term investment - - > Đầu tư dài hạn khác
229 -- Provision for long term investment devaluation - - > Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
241 -- Capital construction in process - - > Xây dựng cơ bản dở dang
2411 -- Fixed assets purchases - - > Mua sắm TSCĐ
2412 -- Capital construction - - > Xây dựng cơ bản
2413 -- Major repair of fixed assets - - > Sửa chữa lớn tài sản cố định
242 -- Long-term prepaid expenses - - > Chi phí trả trước dài hạn
243 -- Deffered income tax assets - - > Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
244 -- Long term collateral & deposit - - > Ký quỹ, ký cược dài hạn
NỢ PHẢI TRẢ - LIABILITIES (Chi tiết theo đối tượng)
311 -- Short-term loan - - > Vay ngắn hạn
315 -- Long term loans due to date - - > Nợ dài hạn đến hạn phải trả
333 -- Taxes and payable to state budget - - > Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 -- Value Added Tax (VAT) - - > Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33311 -- VAT output - - > Thuế GTGT đầu ra
33312 -- VAT for imported goods - - > Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 -- Special consumption tax - - > Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 -- Import & export duties - - > Thuế xuất, nhập khẩu
3334 -- Profit tax - - > Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 -- Personal income tax - - > Thuế thu nhập cá nhân
3336 -- Natural resource tax - - > Thuế tài nguyên
3337 -- Land & housing tax, land rental charges - - > Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 -- Other taxes - - > Các loại thuế khác
3339 -- Fee & charge & other payables - - > Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
334 -- Payable to employees - - > Phải trả người lao động
3341 -- Payable to employees - - > Phải trả công nhân viên
3348 -- Payable to other employees - - > Phải trả người lao động khác
335 -- Accruals - - > Chi phí phải trả
336 -- Intercompany payable - - > Phải trả nội bộ
337 -- Construction contract progress payment due to customers - - > Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
-- - - > DN xây lắp có thanh toán theo TĐKH
338 -- Other payable - - > Phải trả, phải nộp khác
3381 -- Surplus assets awaiting for resolution - - > Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 -- Trade Union fees - - > Kinh phí công đoàn
3383 -- Social insurance - - > Bảo hiểm xã hội
3384 -- Health insurance - - > Bảo hiểm y tế
3385 -- Privatization payable - - > Phải trả về cổ phần hoá
3386 -- Short-term deposits received - - > Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
3387 -- Unrealized turnover - - > Doanh thu chưa thực hiện
3388 -- Other payable - - > Phải trả, phải nộp khác
341 -- Long-term borrowing - - > Vay dài hạn
342 -- Long-term liabilites - - > Nợ dài hạn
343 -- Issued bond - - > Trái phiếu phát hành
3431 -- Bond face value - - > Mệnh giá trái phiếu
3432 -- Bond discount - - > Chiết khấu trái phiếu
3433 -- Additional bond - - > Phụ trội trái phiếu
344 -- Long-term deposits received - - > Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
347 -- Deferred income tax - - > Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
351 -- Provisions fund for severance allowances - - > Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
352 -- Provisions for payables - - > Dự phòng phải trả
VỐN CHỦ SỞ HỮU - RESOURCES
411 -- Working capital - - > Nguồn vốn kinh doanh
4111 -- Paid-in capital - - > Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4112 -- Share premium Công ty cổ phần - - > Thặng dư vốn cổ phần
4118 -- Other capital - - > Vốn khác
412 -- Differences upon asset revaluation - - > Chênh lệch đánh giá lại tài sản
413 -- Foreign exchange differences - - > Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4131 -- Foreign exchange differences revaluation at the end fiscal year - - > Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính
4132 -- Foreign exchange differences in period capital construction investment - - > Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB
414 -- Investment & development funds - - > Quỹ đầu tư phát triển
415 -- Financial reserve funds - - > Quỹ dự phòng tài chính
418 -- Other funds - - > Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
419 -- Stock funds - - > Cổ phiếu quỹ
421 -- Undistributed earnings Công ty cổ phần - - > Lợi nhuận chưa phân phối
4211 -- Previous year undistributed earnings - - > Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
4212 -- This year undistributed earnings - - > Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
431 -- Bonus & welfare funds - - > Quỹ khen thưởng, phúc lợi
4311 -- Bonus fund - - > Quỹ khen thưởng
4312 -- Welfare fund - - > Quỹ phúc lợi
4313 -- Welfare fund used to acquire fixed assets - - > Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
441 -- Construction investment fund áp dụng cho DNNN - - > Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
461 -- Budget resources Dùng cho các C.ty, TC.ty - - > Nguồn kinh phí sự nghiệp
4611 -- Precious year budget resources có nguồn kinh phí - - > Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
4612 -- This year budget resources - - > Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
466 -- Budget resources used to acquire fixed assets - - > Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
DOANH THU - REVENUE
511 -- Sales Chi tiết theo yêu cầu quản lý - - > Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 -- Goods sale - - > Doanh thu bán hàng hóa
5112 -- Finished product sale - - > Doanh thu bán các thành phẩm
5113 -- Services sale áp dụng khi có bán hàng nội bộ - - > Doanh thu cung cấp dịch vụ
5114 -- Subsidization sale - - > Doanh thu trợ cấp, trợ giá
5117 -- Investment real estate sale - - > Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
512 -- Internal gross sales - - > Doanh thu bán hàng nội bộ
5121 -- Goods sale - - > Doanh thu bán hàng hoá
5122 -- Finished product sale - - > Doanh thu bán các thành phẩm
5123 -- Services sale - - > Doanh thu cung cấp dịch vụ
515 -- Financial activities income - - > Doanh thu hoạt động tài chính
521 -- Sale discount - - > Chiết khấu thương mại
531 -- Sale returns - - > Hàng bán bị trả lại
532 -- Devaluation of sale - - > Giảm giá bán hàng
611 -- Purchase - - > Mua hàng
6111 -- Raw material purchases - - > Mua nguyên liệu, vật liệu
6112 -- Goods purchases - - > Mua hàng hóa
621 -- Direct raw materials cost - - > Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
622 -- Direct labor cost - - > Chi phí nhân công trực tiếp
623 -- Executing machine using cost - - > Chi phí sử dụng máy thi công
-- - - > (áp dụng cho đơn vị xây lắp / Applied for construction companies
6231 -- Labor cost - - > Chi phí nhân công
6232 -- Material cost - - > Chi phí vật liệu
6233 -- Production tool cost - - > Chi phí dụng cụ sản xuất
6234 -- Executing machine depreciation - - > Chi phí khấu hao máy thi công
6237 -- Outside purchasing services cost - - > Chi phí dịch vụ mua ngoài
6238 -- Other cost Phương pháp kiểm kê định kỳ - - > Chi phí bằng tiền khác
CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH - COST FOR PRODUCTION & BUSINESS
627 -- General operation cost - - > Chi phí sản xuất chung
6271 -- Employees cost - - > Chi phí nhân viên phân xưởng
6272 -- Material cost - - > Chi phí vật liệu
6273 -- Production tool cost - - > Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 -- Fixed asset depreciation - - > Chi phí khấu hao TSCĐ
6277 -- Outside purchasing services cost - - > Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278 -- Other cost - - > Chi phí bằng tiền khác
631 -- Production cost - - > Giá thành sản xuất
632 -- Cost of goods sold - - > Giá vốn hàng bán
635 -- Financial activities expenses - - > Chi phí tài chính
641 -- Selling expenses - - > Chi phí bán hàng
6411 -- Employees cost - - > Chi phí nhân viên
6412 -- Material, packing cost - - > Chi phí vật liệu, bao bì
6413 -- Tool cost - - > Chi phí dụng cụ, đồ dùng
6414 -- Fixed asset depreciation - - > Chi phí khấu hao TSCĐ
6415 -- Warranty cost - - > Chi phí bảo hành
6417 -- Outside purchasing services cost - - > Chi phí dịch vụ mua ngoài
6418 -- Other cost - - > Chi phí bằng tiền khác
642 -- General & administration expenses - - > Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 -- Employees cost - - > Chi phí nhân viên quản lý
6422 -- Tools cost Chi tiết theo hoạt động / Details as activities - - > Chi phí vật liệu quản lý
6423 -- Stationery cost - - > Chi phí đồ dùng văn phòng
6424 -- Fixed asset depreciation - - > Chi phí khấu hao TSCĐ
6425 -- Taxes, fees, charges - - > Thuế, phí và lệ phí
-- / Details as activities - - > / Chi tiết theo hoạt động
6426 -- Provision cost - - > Chi phí dự phòng
6427 -- Outside purchasing services cost - - > Chi phí dịch vụ mua ngoài
6428 -- Other cost - - > Chi phí bằng tiền khác
THU NHẬP KHÁC - OTHER INCOME
711 -- Other income - - > Thu nhập khác
CHI PHÍ KHÁC - OTHER EXPENSES
811 -- Other expenses - - > Chi phí khác
821 -- Business Income tax charge - - > Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
8211 -- Current business income tax charge - - > Chi phí thuế TNDN hiện hành
-- / Details for management requirement - - > / Chi tiết theo yêu cầu quản lý
8212 -- Deffered business income tax charge - - > Chi phí thuế TNDN hoãn lại
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH - EVALUATION OF BUSINESS RESULTS
911 -- Evaluation of business results - - > Xác định kết quả kinh doanh
TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG - OFF BALANCE SHEET ITEMS
1 -- Operating lease assets - - > Tài sản thuê ngoài
2 -- Goods held under trust or for processing - - > Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
3 -- Goods received on consignment for sale, deposit - - > Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
4 -- Bad debt written off - - > Nợ khó đòi đã xử lý
7 -- Foreign currencies - - > Ngoại tệ các loại
8 -- Enterprise, projec expenditure estimate - - > Dự toán chi sự nghiệp, dự án
Tổng hợp từ: Internet

Wednesday, 24 July 2019

Lưu ý di chuyển thông tin Google Authenticator sang thiết bị mới

Google có thể gửi mã xác thực hai bước đến ứng dụng Authenticator trên thiết bị di động, vì vậy nếu đã thay đổi thiết bị, để tiếp tục nhận mã bạn cần di chuyển thông tin Authenticator sang thiết bị mới.

Nếu đã thiết lập xác minh hai bước bằng tin nhắn văn bản SMS hoặc cuộc gọi thoại và cũng muốn tạo mã bằng cách sử dụng Android, iPhone hoặc BlackBerry, bạn có thể sử dụng ứng dụng Google Authenticator để nhận mã xác thực đăng nhập tài khoản Google ngay cả khi không có kết nối internet hoặc dịch vụ dành cho thiết bị di động.

Để thay đổi thông tin Authenticator khi đổi thiết bị, trước tiên bạn cần cài đặt ứng dụng Google Authenticator và đăng nhập với tài khoản Google cá nhân. Ứng dụng này có sẵn cho cả Android lẫn iOS, bạn có thể truy cập vào chợ ứng dụng của từng nền tảng để tải về. 

Bây giờ bạn cần thực hiện theo các bước dưới đây:
Bước 1: Cài đặt và đăng nhập vào ứng dụng Google Authenticator trên thiết bị mới. Tùy theo thiết bị mà bạn có thể truy cập vào đây để xem hướng dẫn.
Bước 2: Truy cập trang xác minh hai bước của Google tại đây thông qua trình duyệt trên máy tính. Bạn có thể phải đăng nhập vào tài khoản Google của mình để được truy cập vào thiết lập bảo mật.
Bước 3: Nhấp vào nút bút chì bên cạnh phần Authenticator. Cửa sổ bật lên sẽ hỏi bạn có muốn thay đổi điện thoại hoặc xóa Authenticator khỏi tài khoản của bạn hoàn toàn không.


Lưu ý: Việc chuyển đổi điện thoại mà ứng dụng Authenticator liên kết sẽ không làm mất hiệu lực mật khẩu dành riêng cho ứng dụng hiện tại và không yêu cầu bất kỳ mã dự phòng nào để hoàn tất quá trình chuyển đổi. Tuy nhiên điều đó sẽ làm các mã tạm thời trên thiết bị cũ của bạn không hợp lệ.

Bước 4: Chọn loại thiết bị bạn đang di chuyển đến và tiến hành quét mã QR bằng ứng dụng Authenticator trên điện thoại mới.
Bước 5: Cuối cùng, nhập mã xác thực xuất hiện trên màn hình để xác minh thiết bị. Điều này giống như quá trình đăng nhập khi sử dụng quy trình xác minh hai bước.
Lưu ý quan trọng:

- Trước khi xóa Authenticator khỏi thiết bị gốc bạn hãy nhớ di chuyển các tài khoản khác đang liên kết với ứng dụng. Bạn sẽ cần phải truy cập vào từng trang web riêng lẻ và quét mã QR thông qua thiết bị mới.

- Nếu các bạn vô ý xóa Google Authenticator ra khỏi điện thoại hoặc bạn mất điện thoại thì các tài khoản khác đang liên kết với ứng dụng cũng sẽ mất theo. Google Authenticator không có tính năng sao lưu các tài khoản khác đang liên kết với ứng dụng. Vì vậy, để tránh phiền toái sau này bạn phải vào từng ứng dụng, trong mục cài đặt tài khoản web và tiến hành sao lưu theo hướng dẫn lần lượt với từng tài khoản khác đang liên kết với ứng dụng Google Authenticator để sao lưu thủ công mã khôi phục dự phòng sử dụng sau này.

Thursday, 18 July 2019

Chúng ta đang đánh đổi sai lầm ?

Trong khi viết cuốn sách của mình về Hà Nội, tôi tự hỏi điều gì làm cho thành phố này trở nên hấp dẫn đến thế. Các bảng xếp hạng “thành phố đáng sống” thường dựa trên các tiêu chí như trường học chất lượng, không khí trong lành hay tỷ lệ tội phạm thấp. Nhưng tôi đã luôn nghĩ rằng có một cái gì đó khác ở Hà Nội, khó đo lường hơn, tôi đặt tên nó là “vỉa hè sống động”.

Tôi chắc chắn nhiều du khách ghé thăm Hà Nội sẽ đồng ý với tôi. Và những người mua rau ở chợ cóc bên đường buổi sáng, dắt trẻ và thú cưng đi dạo ban ngày, hoặc cùng ăn uống và hẹn hò ngoài trời vào buổi tối cũng sẽ đồng ý.

Có nhiều lý do khiến vỉa hè ở đây tràn đầy sức sống. Thiết kế đô thị kiểu Pháp ở trung tâm thành phố bao gồm những con đường rợp bóng cây tuyệt đẹp với không gian cho người đi bộ. Nhà ở chật chội khiến mọi người thích đi ra ngoài. Và món ăn Việt Nam ngon đến nỗi không ai muốn bỏ lỡ cơ hội ăn phở ngoài phố vào buổi sáng, hay món bún chả vào ban chiều.

Vì tất cả những lý do này, tôi thực sự phấn khởi khi chính quyền đô thị Hà Nội trồng rất nhiều cây xanh khắp thành phố, theo truyền thống thiết kế đô thị của Pháp. Tôi cũng yên tâm rằng kinh tế vỉa hè, những quán ăn uống, tình bạn và tình yêu vẫn tiếp tục nảy nở trên vỉa hè Hà Nội.

Tuy nhiên, cũng có khi tôi lo lắng. Gần đây, đường Nghi Tàm được nâng cấp theo lý giải để giúp giao thông lưu thông. Và điều này hoàn toàn có lý. Nhưng trong quá trình đó, vỉa hè đã bị thu hẹp tối thiểu và tất cả cây xanh đều bị loại bỏ. Tôi hiểu rằng đường Âu Cơ có thể sớm chịu chung số phận.

Nghi Tàm và Âu Cơ là một trong những trục đường chính nối sân bay đến trung tâm thành phố. Chúng là hình ảnh đầu tiên của Hà Nội chào đón nguyên thủ quốc gia và các nhân vật quan trọng khác đến Việt Nam. Vỉa hè hẹp và ngăn nắp, trống rỗng, không có cây xanh của những con đường này sẽ tạo ấn tượng đầu tiên thật buồn bã.

Biện minh cho việc chặt cây xanh, thu hẹp vỉa hè và mở rộng đường phố là điều dễ hiểu: có quá nhiều xe cộ trên đường và tình trạng tắc nghẽn giao thông đang trở nên không thể chịu đựng. Nếu diện tích mặt đường tăng, giao thông sẽ trôi chảy hơn, tắc nghẽn sẽ giảm bớt.

Nhiều thành phố ở các nền kinh tế tiên tiến phải đối mặt với tình trạng tắc nghẽn giao thông gia tăng trong suốt thế kỷ 20, và câu trả lời của họ thường giống nhau: mở đường.

Ở New York, nhà xây dựng bậc thầy Robert Moses từng muốn chạy một đường cao tốc qua khu Soho, một trong những khu phố có giá trị nhất thành phố. Tại Paris, dưới thời tổng thống Georges Pompidou, một bên bờ tuyệt đẹp của sông Seine đã bị biến dạng thành xấu xí để xây dựng đường cao tốc trên đó.

Tuy nhiên, các nhà quy hoạch đô thị sớm nhận ra rằng nhiều đường hơn thu hút nhiều lưu lượng xe cộ hơn và chẳng làm giảm ùn tắc bao nhiêu. Kết quả đáng lo ngại này đã được ghi nhận ở Mỹ ngay từ đầu năm 1930. Kể từ đó, các chuyên gia giao thông đã hiểu ra vấn đề.

Tại sao đường phố rộng hơn không khiến giao thông ít tắc nghẽn hơn? Hãy tưởng tượng rằng mỗi buổi sáng, 100.000 phương tiện di chuyển từ ngoại ô đến trung tâm thành phố và có mười đường phố rộng như nhau để mọi người thực hiện hành trình này. Người tham gia giao thông liên tục chọn những con đường ít tắc nghẽn nhất, kết quả của sự lựa chọn này là lưu lượng giao thông trải đều như nhau trên tất cả con đường. Với 100.000 phương tiện và 10 đường phố rộng như nhau, mỗi con đường sẽ có khoảng 10.000 xe cộ lưu thông vào mỗi sáng.

Bây giờ giả sử rằng một trong những đường phố này tăng gấp đôi chiều rộng. Kết quả là, người tham gia giao thông đối mặt với sự lựa chọn giữa bề mặt tương đương 11 con đường cũ: 9 trong số đó hẹp như trước và 1 có chiều rộng gấp đôi. Kết quả là: 9.091 xe trên các con đường cũ (lấy 100.000 chia cho 11), giảm 9%. Nhưng trên đường phố mở rộng hiện có 18.182 xe mỗi sáng (lấy 9.091 nhân 2), tăng tới 82%.

Thực tế phức tạp hơn ví dụ này một chút. Bề mặt đường lớn hơn có thể khiến một số người chuyển từ phương tiện giao thông công cộng sang xe máy hoặc ô tô cá nhân. Khi đó, số phương tiện trên đường có thể nhiều hơn 100.000.

Với rất nhiều con đường được xây dựng hoặc mở rộng tại các thành phố trong những năm qua, đến nay đã có đủ bằng chứng thống kê để đánh giá tác động của chúng. Theo dõi việc gia tăng 10% mặt đường, sau một vài năm, người ta thấy rằng số lượng phương tiện lưu thông tăng 9% đến 10%.

Những phát hiện này là nền tảng cho một sáng kiến táo bạo của thành phố Seoul. Dự án Cheonggyecheon được hoan nghênh liên quan đến việc phá hủy một đường cao tốc rất nhộn nhịp cắt qua trung tâm thành phố, hồi sinh dòng sông đã bị chôn vùi bên dưới và biến khu vực thành một công viên đô thị xinh đẹp, dài 11 km. Khi dự án được công bố vào năm 2003, đã có những lo ngại rằng tắc nghẽn sẽ trở nên không thể chịu đựng nổi. Nhưng thực tế thì lưu lượng giao thông lại giảm gần như cân xứng.

Giải pháp bền vững duy nhất cho tắc nghẽn đô thị là giao thông công cộng hiệu quả nhờ các tuyến xe buýt nhanh và đặc biệt là tàu điện ngầm. Đổi vỉa hè lấy giao thông là cách có thể giảm bớt tắc nghẽn trong trước mắt, nhưng lợi ích chỉ là tạm thời. Còn việc mất đi những vỉa hè sống động, một trong những tài sản đô thị lớn nhất của Hà Nội, sẽ là vĩnh viễn. Cũng giống như việc chính quyền đô thị Hà Nội đang cam kết trồng thêm cây xanh, tôi hy vọng họ cũng sẽ nỗ lực để bảo vệ vỉa hè rộng rãi cho người Hà Nội được tụ tập, bán mua, ăn uống, gặp gỡ bạn bè và nuôi dưỡng tình yêu.

Trên thực tế, tôi chỉ có thể khuyến khích chính quyền đô thị Hà Nội noi theo ví dụ của Seoul. Nếu để ý, bạn sẽ nhận thấy một số làn của đường Nghi Tàm lớn hơn những làn còn lại. Nếu những làn đường lớn hơn được cắt giảm kích thước bằng những làn nhỏ hơn kia, vỉa hè có thể được mở rộng và cây xanh có thể được trồng lại. Và điều này hoàn toàn không ảnh hưởng đến giao thông.
Martin Rama